Hỗ trợVận hànhVé lẻ — bán cho khách vãng lai

Vé lẻ — bán cho khách vãng lai

6 phút đọc

▶ 0:33 video

HOW-TO VIDEO · 2:38 → 3:11 of episode 01 · front desk

In this video — click to jump

  1. Read →

ON THE PHONE APP

Bán vé ngày và bảng việc lễ tân · 0:24

Prefer reading? The same steps are written below.

Bán vé tập theo ngày cho khách không mua gói. Màn hình chia hai tab: Loại vé khai danh mục vé bán, Vé đã bán là sổ toàn bộ vé đã xuất. Mỗi vé bán ra có một mã QR riêng để khách quét qua cửa.

📌 Vị trí: Phân hệ Gym Master → menu Vận hành → cột Ra vào & quầy → Vé lẻ. Mô tả trên menu: “Bán vé tập ngày cho khách vãng lai tại quầy”.

1. Tab Loại vé — danh mục vé bán

Tab Loại vé.

Tab Loại vé.

Thành phần Nội dung
1 · Panel Danh mục loại vé Hai bộ lọc: Trạng thái và Loại vé.
2 · Ô Tìm loại vé… Lọc theo tên.
3 · Hai tab Vé đã bán · Loại vé.
4 · Nút + Tạo loại vé Mở form khai loại vé mới.
5 · Bảng danh mục Cột: Loại vé · Loại vé (nhãn) · Thời lượng · Giá vé · Khu vực · Trạng thái.
6 · Khối CHI TIẾT VÉ Mở ra ngay dưới dòng được chọn.
7 · Hai nút cuối khối Chỉnh sửa và Xoá.

Các trường trong khối CHI TIẾT VÉ

Trường Ý nghĩa
Loại vé Cơ chế tính hiệu lực, ví dụ Vé nguyên ngày.
Giá vé Đơn giá bán.
Số giờ hiệu lực Thời lượng tính bằng giờ.
Vé còn hiệu lực Số vé thuộc loại này đang còn dùng được.
Thứ tự hiển thị Vị trí của loại vé trong danh sách chọn khi bán.
Khu vực áp dụng Khu hội viên dùng vé này được vào.

2. Tạo loại vé

Nhấn + Tạo loại vé → form khai bốn nhóm thông tin: tên và loại vé, giá, thời lượng, khu vực áp dụng.

Trường Cách nhập
Tên loại vé * Tên hiển thị khi bán, ví dụ Vé ngày.
Loại vé Chọn cơ chế: vé nguyên ngày hoặc vé tính theo giờ.
Giá vé Số tiền (VND).
Khu vực áp dụng Chọn các khu vé này được vào.
Thứ tự hiển thị Số quyết định vị trí trong danh sách chọn.
⚠️ Chỉ nên Xoá loại vé chưa bán ra vé nào.

3. Tab Vé đã bán

Tab Vé đã bán.

Tab Vé đã bán.

Cột Ý nghĩa
Loại vé Vé thuộc loại nào trong danh mục.
Khách / Hội viên Người mua.
Chi nhánh Cơ sở bán vé.
Ngày hiệu lực Ngày vé bắt đầu dùng được.
Giá vé · Số lượng · Tổng tiền Đơn giá, số vé và thành tiền.
Trạng thái Còn hiệu lực hoặc đã hết hạn / đã huỷ.
Hết hạn lúc Mốc vé không dùng được nữa.

Panel lọc bên trái gồm Chi nhánh, Trạng thái và khối gấp/mở Bộ lọc nâng cao. Khi không có vé nào khớp điều kiện, bảng ghi “Chưa có vé nào khớp bộ lọc.”

Trạng thái rỗng của tab.

Trạng thái rỗng của tab.

4. Bán vé lẻ

Nhấn Bán vé → hộp thoại Bán vé lẻ.

Hộp thoại Bán vé lẻ.

Hộp thoại Bán vé lẻ.

Trường Cách nhập
1 · Đối tượng mua Mặc định Bán cho khách vãng lai; đổi được sang bán cho hội viên.
2 · Loại vé Ô Chọn loại vé — lấy từ danh mục tab Loại vé.
3 · Phương thức thanh toán Chọn hình thức (Tiền mặt, Chuyển khoản…). Nhãn n hình thức ở góc phải đếm số cách trả đang khai.
4 · Nút Chia số tiền Tách số tiền thành nhiều hình thức trả.
5 · Bảng HÌNH THỨC / SỐ TIỀN Mỗi dòng một hình thức kèm số tiền; dòng Đã nhập cộng tổng.
6 · Ngày hiệu lực Ngày vé bắt đầu dùng được, mặc định hôm nay.
7 · Số lượng Số vé bán trong lần này.
8 · Nút Bán vé Xuất vé.
⚠️ Cuộn xuống cuối form có ô tích gộp thành 1 phiếu, hệ thống ghi rõ: “In 1 phiếu duy nhất ghi tổng số lượng (quét QR 1 lần cho cả nhóm vào). Bỏ chọn để in từng vé riêng.” Nhóm khách vào cùng lúc thì nên gộp; nhưng nếu họ vào ở các giờ khác nhau, phải bỏ tích để mỗi người có mã QR riêng.

5. Màn hình xác nhận sau khi bán

Hộp thoại Bán vé thành công.

Hộp thoại Bán vé thành công.

Khu vực Nội dung
1 · Dải Tổng tiền Số tiền thực thu của lần bán.
2 · Dải Kênh giao vé Ví dụ In biên lai trực tiếp.
3 · Thẻ vé Mã QR lớn bên trái; bên phải là tên loại vé, mã vé dạng chuỗi, giá vé, ngày hiệu lực, khu vực áp dụng và thông tin khách.
4 · Nút + Bán vé tiếp Mở lại form bán mà không phải đóng hộp thoại.
5 · Nút In thêm In lại phiếu vé.
6 · Nút Gửi lại qua Email/Zalo Gửi vé điện tử cho khách.
7 · Nút Đóng Kết thúc giao dịch.

6. Phiếu vé in ra

Bản xem trước phiếu vé.

Bản xem trước phiếu vé.

Dòng trên phiếu Nội dung
Loại vé · Kiểu Tên loại vé và cơ chế tính (ví dụ Vé ngày · DAY).
Ngày hiệu lực · Hết hạn Khoảng thời gian vé dùng được, hết hạn ghi cả giờ.
Khu vực Khu vé được vào.
Khách Tên khách hoặc nhãn KHÁCH LẺ.
Thành tiền Số tiền đã thu.
Mã QR + mã vé Mã quét ở cửa, kèm chuỗi mã in bằng chữ phòng khi QR mờ.
Dòng cuối Mã vé đầy đủ, thu ngân, ngày giờ và lời nhắc giữ vé để quét tại cửa.

7. Chi tiết vé đã bán

Nhấn vào một dòng ở tab Vé đã bán → khối chi tiết mở ra ngay bên dưới với mã vé và ba tab.

Chi tiết vé đã bán.

Chi tiết vé đã bán.

Tab Nội dung
Thông tin vé Khối CHI TIẾT VÉ: Loại vé · Giá vé · Ngày hiệu lực · Hết hạn lúc · Check-in lúc · Checkout lúc · Số điện thoại khách · Phương thức thanh toán · Khu vực áp dụng.
Đồng bộ máy Trạng thái đẩy vé lên đầu đọc.
Mã QR Hiển thị lại mã QR của vé.
⚠️ Chỉ nên huỷ vé khi cặp Check-in lúc / Checkout lúc còn ghi Không có.

Bài viết này có hữu ích không?

Vẫn chưa giải quyết được?

Đội hỗ trợ Gym Master phản hồi trong giờ làm việc.

Liên hệ hỗ trợ
0902.243.822